Nhôm oxit nung chảy màu nâu là vật liệu chịu lửa hiệu suất cao, lý tưởng cho các ứng dụng chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn và chống ăn mòn. Nó được tạo ra bằng cách nung chảy quặng bauxite với carbon và phế liệu sắt trong lò hồ quang điện ở nhiệt độ khoảng 2000–2500 °C, sau đó làm nguội và kết tinh thành một khối kết tụ màu nâu đặc.
| SỮA NHÔM NUNG MÀU NÂU | AL2O3 TỐI THIỂU | SIO2 TỐI ĐA | TIO2 TỐI ĐA | Fe2O3 TỐI ĐA |
| 0-50mm | 94,50% | 0,80% | 2,23% | 0,35% |
| 0-1mm | 95,50% | 0,70% | 2,23% | 0,25% |
| 1-3mm | 95,75% | 0,66% | 2,18% | 0,23% |
| 3-5mm | 95,90% | 0,60% | 2,15% | 0,21% |
| 5-8mm | 96,00% | 0,50% | 2,10% | 0,18% |


Các thuộc tính cốt lõi
- Thành phần hóa học : Al₂O₃ 94,5–96%, một lượng nhỏ Fe₂O₃, TiO₂, SiO₂
- Độ cứng : Mohs 9; độ cứng vi mô ~1800–2200 kg/mm²
- Khả năng chịu nhiệt : Lên đến ~1850 °C; độ ổn định nhiệt tuyệt vời
- Độ bền & Mật độ : Mật độ khối cao, độ xốp thấp; độ dẻo dai và khả năng chống va đập tốt.
- Tính chất nhiệt : Hệ số giãn nở tuyến tính thấp; khả năng chịu sốc nhiệt tốt (tốt hơn nhiều so với các vật liệu chịu lửa aluminosilicat thông thường)
- Độ bền hóa học : Chống lại xỉ, kim loại nóng chảy và sự tấn công của axit/kiềm trong quá trình sử dụng.
Các ứng dụng chính
- Luyện kim thép : Gạch/vật liệu đúc thùng chứa kim loại nóng chảy, lớp lót máng rót, cửa xả xỉ, thùng chứa kim loại nóng chảy hình ngư lôi, đáy lò cao.
- Kim loại màu : Lò luyện nhôm/đồng, nồi nấu kim loại, lớp lót lò nung (chống lại kim loại nóng chảy và chất trợ dung)
- Ngành công nghiệp thủy tinh : Đáy bể thủy tinh nổi, lò nung sơ bộ, kết cấu thượng tầng (ít bị ăn mòn bởi kiềm)
- Các quy trình nhiệt độ cao : Lò nung xi măng, lò đốt rác, nhà máy chuyển đổi rác thải thành năng lượng, lò nung gốm sứ.
- Xưởng đúc và đúc chính xác : Muỗng rót, cốc rót, ống nâng, lớp phủ chịu nhiệt
Các yếu tố cần cân nhắc khi sử dụng
- Lựa chọn mác thép : Al₂O₃ ≥95% cho trường hợp bị ăn mòn nghiêm trọng bởi xỉ/kim loại; các mác thép có độ tinh khiết thấp hơn cho các ứng dụng nhiệt độ cao thông thường.
- Phân loại kích thước hạt : Hạt thô để tăng độ bền; bột mịn/siêu mịn để tăng độ đặc và độ thấm thấp.